Dây điện 1 lõi: Giá bán và địa chỉ mua uy tín
Dây điện 1 lõi hiện diện trong nhiều hạng mục của hệ thống điện dân dụng và công nghiệp. Với sự đa dạng về vật liệu, kết cấu và dải tiết diện, người dùng cần hiểu rõ đặc điểm, giá bán của từng loại dây điện cũng như yêu cầu sử dụng thực tế để lựa chọn sản phẩm phù hợp, đảm bảo hiệu quả và tối ưu chi phí đầu tư. Trong bài viết này, TTT Cable (Dây cáp điện Tài Trường Thành) sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về dòng sản phẩm này.

Dây điện 1 lõi là gì?
Dây điện 1 lõi là loại dây có cấu tạo chỉ gồm một lõi dẫn điện duy nhất, được làm từ đồng hoặc nhôm. Lõi dẫn điện này được bọc cách điện bởi các lớp vật liệu như PVC hoặc XLPE. Sản phẩm này được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện dân dụng và thiết bị điện công nghiệp.
Cần lưu ý rằng “1 lõi” ở đây chỉ phản ánh số lượng lõi dẫn điện bên trong dây, không liên quan đến cấu trúc của lõi dẫn điện. Vì vậy, lõi dẫn điện có thể là một sợi đặc hoặc nhiều sợi nhỏ bện lại thành một lõi duy nhất.
Đặc điểm, cấu tạo, phân loại
Đặc điểm
- Chỉ có một lõi dẫn điện duy nhất, giúp truyền tải điện ổn định, tối ưu hiệu suất trong các hệ thống điện
- Lớp cách điện chắc chắn, có thể chịu được môi trường khắc nghiệt
- Khả năng chống ăn mòn cao
- Cứng cáp, thích hợp cho các lắp đặt cố định, đi âm tường, âm sàn.
Cấu tạo
Dây điện 1 lõi có cấu tạo gồm 2 phần chính:
- Lõi dẫn điện: Làm từ đồng hoặc nhôm, có độ tinh khiết cao giúp giảm điện trở và tối ưu truyền tải điện năng.
- Cách điện: Làm từ PVC hoặc XLPE
- Lớp vỏ bảo vệ (nếu có): Được làm từ PVC, nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho lõi điện khỏi các yếu tố bên ngoài như môi trường, tác động vật lý.
Phân loại
Dây điện 1 lõi có thể được phân loại theo:
- Cấu trúc ruột dẫn: Dây cứng (sợi đặc) hoặc dây mềm (bện nhiều sợi)
- Vật liệu lõi dẫn điện: Đồng hoặc nhôm
- Lớp cách điện: PVC hoặc XLPE.
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
- Khả năng tản nhiệt tốt: Mỗi dây chỉ chứa một lõi dẫn điện nên khả năng thoát nhiệt hiệu quả, đặc biệt khi được lắp đặt độc lập hoặc theo đúng khoảng cách kỹ thuật.
- Linh hoạt trong lắp đặt: Dễ bố trí, đi dây và thay thế từng pha hoặc từng mạch khi cần. Đối với dòng dây lõi mềm, việc đấu nối và thi công cũng thuận tiện hơn.
- Chi phí đầu tư hợp lý: Có nhiều lựa chọn về vật liệu và tiết diện, giúp tối ưu chi phí theo từng yêu cầu sử dụng.
Nhược điểm:
- Cần sử dụng nhiều dây hơn trong hệ thống nhiều pha: Mỗi pha và dây trung tính phải đi riêng, làm tăng số lượng dây cần lắp đặt.
- Thời gian thi công có thể dài hơn: Việc kéo và sắp xếp nhiều dây riêng lẻ thường mất nhiều thời gian hơn so với cáp điện nhiều lõi.
- Yêu cầu nhận diện pha rõ ràng: Cần đánh dấu hoặc sử dụng màu sắc phù hợp để tránh nhầm lẫn trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo trì.
Ứng dụng
- Dây điện 1 lõi được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống điện dân dụng và công nghiệp nhờ khả năng truyền tải điện ổn định và đa dạng tiết diện.
- Hệ thống điện dân dụng: Sử dụng cho các đường dây đi âm tường, đi trong ống luồn hoặc lắp đặt cố định tại nhà ở, chung cư, văn phòng và các công trình thương mại.
- Hệ thống điện công nghiệp: Được sử dụng để đấu nối thiết bị, lắp đặt trong tủ điện, bảng điện hoặc làm đường dây cấp nguồn cho máy móc và thiết bị công suất lớn.
- Hệ thống tiếp địa: Dùng làm dây tiếp địa (PE/TE) nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi xảy ra sự cố điện.

So sánh dây điện 1 lõi và dây điện nhiều lõi
Nếu cùng một tiết diện, cùng một mục đích sử dụng thì dây điện 1 lõi tốt hay nhiều lõi tốt. Xem qua bảng so sánh sau để có cái nhìn tổng quan về 2 loại:
Tiêu chí | Dây điện 1 lõi | Dây điện nhiều lõi |
| Cấu tạo | 1 lõi dẫn điện duy nhất | Gồm nhiều lõi dẫn điện |
| Khả năng truyền tải | Truyền tải điện ổn định, ít thất thoát điện năng | Có thể cao hơn trong một số điều kiện tải và lắp đặt |
| Ứng dụng | Hệ thống điện cố định, tủ điện, dây cấp nguồn chính | Làm dây nguồn cho các thiết bị máy móc |
Câu hỏi thường gặp (FAQs)
Dây điện 1 lõi có phải là dây điện đơn không?
Trên thực tế, dây điện 1 lõi và dây điện đơn thường được hiểu là cùng một loại sản phẩm, đều dùng để chỉ loại dây chỉ có một lõi dẫn điện duy nhất bên trong. Vì vậy khi tìm kiếm hoặc mua hàng, người dùng có thể bắt gặp hai cách gọi này được sử dụng thay thế cho nhau.
Tuy nhiên, xét theo góc độ kỹ thuật, hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau: dây điện đơn chỉ là một dạng của dây 1 lõi (loại ruột đặc, cứng). Trong khi đó, dây 1 lõi là khái niệm bao quát hơn, bao gồm cả dây lõi cứng và dây lõi mềm.
Dây điện 1 lõi cứng và mềm khác nhau thế nào?
Dây điện 1 lõi cứng sử dụng ruột dẫn dạng sợi đặc, phù hợp với các hệ thống lắp đặt cố định. Trong khi đó, dây điện 1 lõi mềm sử dụng nhiều sợi dẫn nhỏ được bện lại với nhau, mang lại độ linh hoạt cao hơn và thuận tiện cho việc đấu nối hoặc lắp đặt trong không gian hẹp.
Dây điện 1 lõi có dùng cho điện 3 pha được không?
Có. Trong các hệ thống điện 3 pha, dây điện 1 lõi thường được sử dụng theo từng sợi riêng biệt cho mỗi pha và dây trung tính (nếu có).
Nên chọn dây 1 lõi cách điện PVC hay XLPE?
Dây điện cách điện PVC phù hợp với các ứng dụng dân dụng và công trình thông thường nhờ chi phí hợp lý. Trong khi đó, dây điện cách điện XLPE có khả năng chịu nhiệt, chịu tải cao hơn, phù hợp với các công trình yêu cầu độ bền và tính ổn định cao như công nghiệp.
Sản phẩm dây điện 1 lõi Tài Trường Thành
Nếu đang tìm kiếm dây cáp điện 1 lõi chất lượng cao, hãy xem qua dòng sản phẩm dây điện 1 lõi đến từ thương hiệu Dây cáp điện Tài Trường Thành (TTT Cable) – một trong những nhà sản xuất dây cáp điện hàng đầu tại Việt Nam.
Các dòng dây 1 lõi chính:
- Cáp điện lực 1 lõi đồng, cách điện PVC hoặc XLPE
- Cáp điện lực 1 lõi nhôm, cách điện PVC hoặc XLPE
- Cáp chống cháy 1 lõi, cách điện XLPE
- Dây mềm VCm
Lưu ý: lõi ép chặt và không ép chặt tùy theo tiết diện và yêu cầu kỹ thuật.
Bảng giá dây điện 1 lõi
Dây điện 1 lõi đồng (ĐƠN GIÁ CÓ VAT 8% (VND/Mét):
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | CV(h)/CV 450/750V | CV 0.6/1kV | CXV 0.6/1kV |
|---|---|---|---|---|---|
| HCMC PC / TCVN 6610-3 | AS/NZS 5000.1 | TCVN 5935-1 | |||
| 1 | 30.10 | (1s/3,00) | 36.500 | 37.000 | – |
| 2 | 1.5 | (7s/0,52) | 8.400 | 8.800 | – |
| 3 | 2.5 | (7s/0,67) | 13.500 | 13.900 | – |
| 4 | 4 | (7s/0,85) | 21.100 | 21.500 | – |
| 5 | 6 | (7s/1,04) | 30.700 | 31.200 | – |
| 6 | 8 | (7s/1,20) | 40.700 | 41.300 | – |
| 7 | 10 | (7s/1,35) | 50.900 | 51.500 | 54.000 |
| 8 | 11 | (7s/1,41) | 55.400 | 56.100 | 58.600 |
| 9 | 14 | (7s/1,60) | 71.300 | 72.000 | 74.600 |
| 10 | 16 | (7s/1,70) | 79.700 | 80.400 | 83.200 |
| 11 | 22 | (7s/2,00) | 109.700 | 110.500 | 113.500 |
| 12 | 25 | (7s/2,14) | 125.600 | 126.400 | 129.600 |
| 13 | 35 | (7s/2,52) | 173.000 | 174.000 | 177.200 |
| 14 | 50 | (19s/1,80) | 240.400 | 241.700 | 245.100 |
| 15 | 70 | (19s/2,14) | 338.600 | 340.100 | 343.700 |
| 16 | 95 | (19s/2,52) | 467.800 | 469.900 | 473.500 |
| 17 | 100 | (19s/2,60) | 497.100 | 499.300 | 503.000 |
| 18 | 120 | (37s/2,03) | 592.200 | 594.600 | 598.300 |
| 19 | 150 | (19s/3,17) | 740.000 | 743.000 | 747.000 |
| 20 | 150 | (37s/2,30) | 755.900 | 759.400 | 763.500 |
| 21 | 185 | (37s/2,52) | 908.000 | 911.600 | 916.000 |
| 22 | 200 | (37s/2,62) | 982.000 | 986.000 | 990.800 |
| 23 | 240 | (61s/2,25) | 1.196.400 | 1.201.000 | 1.206.900 |
| 24 | 250 | (61s/2,28) | 1.229.800 | 1.235.000 | 1.243.000 |
| 25 | 300 | (61s/2,52) | 1.500.400 | 1.506.300 | 1.516.600 |
| 26 | 350 | (61s/2,70) | 1.716.000 | 1.724.000 | 1.735.000 |
| 27 | 400 | (61s/2,90) | 1.979.000 | 1.988.400 | 2.000.000 |
| 28 | 500 | (61s/3,22) | – | 2.455.400 | 2.471.000 |
| 29 | 630 | (127s/2,52) | – | 3.119.700 | 3.138.000 |
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | CV(cs) 450/750V | CV(cs) 0.6/1kV | CVV(cs) 0.6/1kV | CXV(cs) 0.6/1kV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TCVN 6610-3 | AS/NZS 5000.1 | TCVN 5935-1 | ||||
| 1 | 10 | (7s/cc) | 48.000 | 50.000 | 50.600 | 51.300 |
| 2 | 11 | (7s/cc) | 52.300 | 54.500 | 55.300 | 56.000 |
| 3 | 16 | (7s/cc) | 75.000 | 78.000 | 78.900 | 79.800 |
| 4 | 25 | (7s/cc) | 118.300 | 122.000 | 123.000 | 124.200 |
| 5 | 35 | (7s/cc) | 164.600 | 168.500 | 169.500 | 170.800 |
| 6 | 50 | (19s/cc) | 225.500 | 229.500 | 230.600 | 232.000 |
| 7 | 70 | (19s/cc) | 317.300 | 321.500 | 324.600 | 326.300 |
| 8 | 95 | (19s/cc) | 439.300 | 443.600 | 446.800 | 448.600 |
| 9 | 100 | (19s/cc) | 466.900 | 471.300 | 475.200 | 477.000 |
| 10 | 120 | (19s/cc) | 549.500 | 554.000 | 558.000 | 560.000 |
| 11 | 150 | (19s/cc) | 696.800 | 702.000 | 706.600 | 708.800 |
| 12 | 150 | (37s/cc) | 711.500 | 716.900 | 722.600 | 725.000 |
| 13 | 185 | (37s/cc) | 853.600 | 859.500 | 866.600 | 869.000 |
| 14 | 200 | (37s/cc) | 923.000 | 929.000 | 936.800 | 939.300 |
| 15 | 240 | (37s/cc) | 1.106.800 | 1.113.000 | 1.122.500 | 1.125.300 |
| 16 | 250 | (37s/cc) | 1.160.800 | 1.167.300 | 1.178.000 | 1.181.000 |
| 17 | 300 | (61s/cc) | 1.408.800 | 1.416.600 | 1.430.000 | 1.433.300 |
| 18 | 350 | (61s/cc) | 1.616.900 | 1.625.600 | – | 1.641.800 |
| 19 | 400 | (61s/cc) | 1.864.000 | 1.874.000 | – | 1.890.000 |
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | FR-CV(cs/MICA) | FR-CXV(cs/MICA) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | (7s/1,04) | 34.500 | – |
| 2 | 8 | (7s/1,20) | 44.300 | – |
| 3 | 10 | (7s/cc) | 50.800 | 54.500 |
| 4 | 11 | (7s/cc) | 55.500 | 59.300 |
| 5 | 16 | (7s/cc) | 79.000 | 83.300 |
| 6 | 25 | (7s/cc) | 123.300 | 128.300 |
| 7 | 35 | (7s/cc) | 169.800 | 175.000 |
| 8 | 50 | (19s/cc) | 233.000 | 240.000 |
| 9 | 70 | (19s/cc) | 327.000 | 336.900 |
| 10 | 95 | (19s/cc) | 449.500 | 462.000 |
| 11 | 120 | (19s/cc) | 560.600 | 574.600 |
| 12 | 150 | (37s/cc) | 724.600 | 740.000 |
| 13 | 185 | (37s/cc) | 868.000 | 884.600 |
| 14 | 240 | (37s/cc) | 1.123.000 | 1.141.600 |
| 15 | 250 | (37s/cc) | 1.178.000 | 1.198.000 |
| 16 | 300 | (61s/cc) | 1.428.000 | 1.451.000 |
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | 450/750V | 0.6/1kV |
|---|---|---|---|---|
| 1 | VCm 1.5 | (1t/30s)/0,25 | 9.100 | – |
| 2 | VCm 2.5 | (1t/50s)/0,25 | 14.300 | – |
| 3 | VCm 4 | (1t/82s)/0,25 | 23.000 | – |
| 4 | VCm 6 | (7t/18s)/0,25 | 35.600 | 36.000 |
| 5 | VCm 8 | (7t/24s)/0,25 | 47.300 | 47.800 |
| 6 | VCm 10 | (7t/30s)/0,25 | – | 58.800 |
| 7 | VCm 16 | (7t/47s)/0,25 | – | 91.000 |
| 8 | VCm 25 | (19t/27s)/0,25 | – | 142.200 |
| 9 | VCm 35 | (19t/37s)/0,25 | – | 192.300 |
| 10 | VCm 50 | (19t/53s)/0,25 | – | 274.800 |
Dây điện 1 lõi nhôm (ĐƠN GIÁ CÓ VAT 8% (VND/Mét):
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | AV | AXV |
|---|---|---|---|---|
| AS/NZS 5000.1 | TCVN 5935-1 | |||
| 1 | 30.10 | (1s/3,00) | 4.500 | – |
| 2 | 40.10 | (1s/4,00) | 7.800 | – |
| 3 | 10 | (7s/1,35) | 6.800 | – |
| 4 | 16 | (7s/1,70) | 9.800 | – |
| 5 | 25 | (7s/2,14) | 14.300 | 17.300 |
| 6 | 35 | (7s/2,52) | 18.600 | 22.000 |
| 7 | 50 | (7s/3,00) | 25.600 | 29.600 |
| 8 | 50 | (19s/1,80) | 25.900 | 29.900 |
| 9 | 70 | (7s/3,55) | 34.600 | 39.200 |
| 10 | 70 | (19s/2,14) | 34.900 | 39.500 |
| 11 | 95 | (19s/2,52) | 46.600 | 52.000 |
| 12 | 120 | (19s/2,82) | 57.800 | 64.300 |
| 13 | 120 | (37s/2,03) | 59.300 | 64.800 |
| 14 | 150 | (37s/2,30) | 75.000 | 81.600 |
| 15 | 185 | (37s/2,52) | 88.600 | 96.600 |
| 16 | 240 | (61s/2,25) | 116.300 | 124.800 |
| 17 | 300 | (61s/2,52) | 145.000 | 154.000 |
| 18 | 400 | (61s/2,90) | 189.900 | 201.600 |
| 19 | 630 | (91s/2,95) | 288.500 | 306.600 |
| STT | QUY CÁCH SẢN PHẨM | KẾT CẤU | AV(cs) | AXV(cs) |
|---|---|---|---|---|
| AS/NZS 5000.1 | TCVN 5935-1 | |||
| 1 | 16 | (7s/cc) | 9.500 | – |
| 2 | 25 | (7s/cc) | 13.700 | 16.600 |
| 3 | 35 | (7s/cc) | 17.300 | 20.600 |
| 4 | 50 | (7s/cc) | 24.000 | 27.600 |
| 5 | 50 | (19s/cc) | 24.300 | 28.000 |
| 6 | 70 | (7s/cc) | 32.600 | 36.400 |
| 7 | 70 | (19s/cc) | 32.900 | 36.800 |
| 8 | 95 | (19s/cc) | 43.500 | 48.300 |
| 9 | 120 | (19s/cc) | 53.800 | 59.500 |
| 10 | 150 | (37s/cc) | 70.300 | 76.900 |
| 11 | 185 | (37s/cc) | 82.800 | 91.000 |
| 12 | 240 | (37s/cc) | 107.300 | 115.600 |
| 13 | 300 | (61s/cc) | 136.000 | 144.600 |
| 14 | 400 | (61s/cc) | 178.200 | 188.600 |
| 15 | 630 | (61s/cc) | 272.000 | 285.000 |
Giá dây điện 1 lõi trên website chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Để nhận báo giá chính xác, cập nhật và cạnh tranh nhất, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ tư vấn của TTT Cable để được hỗ trợ nhanh chóng.
- Hotline/Zalo: 0903.902.849
- Email: taitruongthanh@tttcable.com
- Hoặc điền form báo giá tại các trang sản phẩm trên website
Hy vọng rằng, với những thông tin chi tiết về dây cáp điện 1 lõi, khách hàng đã có cái nhìn tổng quan và đưa ra được lựa chọn phù hợp nhất cho công trình của mình.
